Trang chủ Các phòng, ban Thanh tra

Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, hoạt động và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thể và Du lịch tỉnh Lai Châu

07/11/2017 Số lượt xem: 1591 In trang này
Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, hoạt động và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thể và Du lịch tỉnh Lai Châu được quy định tại Quyết định số 432/QĐ- SVHTTDL ngày 15  tháng  9  năm 2017  của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch  

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giúp Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi tắt là Giám đốc Sở) tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Thanh tra Sở có con dấu, tài khoản riêng.

2. Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ VHTTDL.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật Thanh tra và Điều 13 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm trình Giám đốc Sở phê duyệt.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.

3. Tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

4. Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; báo cáo Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân trong lĩnh vực Văn hóa, Gia đình, Thể thao và Du lịch.

5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Sở giao.​

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở

Chánh Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 25 Luật Thanh tra và Điều 14 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Quyết định thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

2. Giúp Giám đốc Sở kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở khi được giao và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

3. Xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở khi được giao và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về tố cáo.

4. Tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

5. Giúp Giám đốc Sở chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở.

6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Sở giao.​

Điều 4. Hoạt động của Thanh tra Sở

1. Hoạt động thanh tra hành chính

1.1- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

1.2- Hoạt động thanh tra hành chính thực hiện theo quy định từ Điều 43 đến Điều 50 Luật thanh tra, từ Điều 19 đến Điều 31 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác về thanh tra hành chính.

2. Hoạt động thanh tra chuyên ngành

2.1- Thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2.2- Hoạt động thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định từ Điều 51 đến Điều 56 Luật thanh tra, từ Điều 14 đến Điều 32 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành.

3. Nội dung thanh tra chuyên ngành Văn hóa - Gia đình

3.1- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể (di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bảo tàng); điều kiện kinh doanh giám định cổ vật; điều kiện hành nghề tu bổ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

3.2- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về sản xuất phim; phát hành phim; phổ biến phim.

3.3- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật:

a) Về quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; tác phẩm báo chí; tác phẩm âm nhạc; tác phẩm sân khấu; tác phẩm điện ảnh; tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; tác phẩm nhiếp ảnh; tác phẩm kiến trúc; bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu; tác phẩm phái sinh;

b) Về quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn; bản ghi âm, ghi hình; chương trình phát sóng; tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa;

c) Về quyền tác giả, quyền liên quan đối với các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.

3.4- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động quảng cáo, biển hiệu, quảng cáo có yếu tố nước ngoài theo thẩm quyền.

3.5- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động thư viện.

3.6- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu.

3.7- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động mỹ thuật; nhiếp ảnh; triển lãm.

3.8- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tổ chức lễ hội; hoạt động vũ trường; hoạt động karaoke; hoạt động trò chơi điện tử (trừ trò chơi điện tử trên mạng).

3.9- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

3.10- Thanh tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động văn hóa, gia đình.

4. Nội dung thanh tra chuyên ngành Thể dục, thể thao

4.1- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thể dục, thể thao quần chúng.

4.2- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thể thao thành tích cao; thể thao chuyên nghiệp.

4.3- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về cơ sở thể thao; điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

4.4- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thể dục, thể thao của các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thể dục, thể thao.

4.5- Thanh tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động thể dục, thể thao.

5. Nội dung thanh tra chuyên ngành Du lịch

5.1- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về kinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh lữ hành quốc tế, kinh doanh đại lý lữ hành.

5.2- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về kinh doanh lưu trú du lịch.

5.3- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hướng dẫn du lịch.

5.4- Thanh tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động du lịch.

6. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm

Căn cứ vào kế hoạch thanh tra của Thanh tra bộ, Thanh tra tỉnh và yêu cầu công tác quản lý của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại địa phương, Thanh tra sở xây dựng kế hoạch thanh tra, trình Giám đốc sở chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hàng năm. Giám đốc sở phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm.

7. Xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra

Chánh Thanh tra sở báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh xử lý việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra của Thanh tra sở với các cơ quan thanh tra của địa phương.

8. Chế độ báo cáo công tác thanh tra

Thanh tra sở báo cáo Giám đốc sở, Chánh Thanh tra tỉnh về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; báo cáo Chánh Thanh tra bộ về công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân trong lĩnh vực Văn hóa, Gia đình, Thể thao và Du lịch.

Điều 5. Tổ chức và biên chế

          1. Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.

a. Chánh Thanh tra là người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về các hoạt động của đơn vị.

b. Phó Chánh Thanh tra là người giúp việc cho Chánh Thanh tra, được giao phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật về lĩnh vực được phân công.

c. Thanh tra viên là những người tham mưu, đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ do Chánh Thanh tra phân công. Chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

d. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định theo quy định của Nhà nước về công tác cán bộ.

2. Biên chế

Biên chế của Thanh tra Sở do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định trong tổng biên chế hành chính được giao hàng năm.

 Điều 6. Tổ chức thực hiện

 Quy định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở VHTTDL. Chánh Thanh tra Sở có trách nhiệm  xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Thanh tra Sở theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có điểm chưa phù hợp sẽ xem xét điều chỉnh./.

 

Bài viết khác